Trang chủ

Luật sư cho bạn - "Trao niềm tin - nhận hạnh phúc"

HTC Việt Nam

HTC-viet-nam

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO BẮT BUỘC PHẢI CÓ LUẬT SƯ?

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO BẮT BUỘC PHẢI CÓ LUẬT SƯ?

Mỗi một vụ án hình sự lại có tính chất và mức độ nguy hiểm khác nhau chính vì vậy việc giải quyết một vụ án hình sự là rất khó khăn và phức tạp. Quyền bào chữa được ghi nhận là một trong những quyền quan trọng của người bị buộc tội, nó được là phương tiện pháp lý cần thiết để bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Thông thường sự tham gia của người bào chữa phụ thuộc vào ý chí của bị can; bị cáo; người bị tạm giữ hay người bị bắt và người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt luật quy định sự tham gia của người bào chữa vào trong vụ án không phụ thuộc vào ý chí của bị can, bị cáo mà đây là quy định bắt buộc. Vậy những trường hợp đó là trường hợp nào? Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp những thắc mắc trên trong bài viết sau.

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ Luật tố tụng hình sự 2015.

- Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.


II. Nội dung tư vấn

Sự tham gia bắt buộc của người bào chữa trong tố tụng hình sự là quy định mang tính nhân đạo của pháp luật tố tụng hình sự nước ta. Theo đó, trong một số trường hợp đặc thù, do tính chất và hậu quả của tội phạm, hoặc do hạn chế về năng lực nhận thức, năng lực hành vi, dù bị can, bị cáo không mời người bào chữa thì các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn phải chỉ định người bào chữa để đảm bảo quyền lợi cho họ. Trường hợp này pháp luật gọi là chỉ định người bào chữa.

Căn cứ Điều 76 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015, hai trường hợp mà theo đó, trong một số trường hợp đặc thù, do tính chất và hậu quả của tội phạm, hoặc do hạn chế về năng lực nhận thức, năng lực hành vi, dù bị can, bị cáo không mời người bào chữa thì các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn phải chỉ định người bào chữa để đảm bảo quyền lợi cho họ. Hai trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa đó là:

- Trường hợp thứ nhất: Người bị buộc tội là bị can; bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình.

Với việc quy định bắt buộc phải có người bào chữa với bị can, bị cáo có mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm, tù chung thân, tử hình (mức hình phạt của tội phạm đặc biệt nghiêm trọng) đã cho thấy pháp luật nước ta luôn chú trọng bảo vệ tối đa quyền con người.

- Trường hợp thứ hai: Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải đảm bảo quyền bào chữa đối với người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp người bị buộc tội dưới 18 tuổi nhưng tới thời điểm khởi tố, truy tố xét xử người bị buộc tội đã đủ 18 tuổi thì trên tinh thần của Mục II.2b Nghị quyết 03/2004 NQ-HĐTP người bị buộc tội sẽ không được coi là trường hợp phải bắt buộc có người bào chữa nữa: “Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng hình sự khi bị can, bị cáo là người chưa thành niên, nếu bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa thì cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án phải yêu cầu Đoàn luật sư phân công Văn phòng luật sư cử người bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử người bào chữa cho thành viên của tổ chức mình; do đó, trường hợp khi phạm tội, người phạm tội là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ mười tám tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng hình sự.”

Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phải cử người bào chữa, thì cơ quan tổ chức dưới đây sẽ được đề nghị hoặc yêu cầu cử người bào chữa:

– Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa.

– Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý; luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý. Người được trợ giúp pháp lý được quy định chi tiết tại Điều 7. Luật trợ giúp pháp lý 2017 như: người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, trẻ em, người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi….

– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

* Trong 2 trường hợp nêu trên chi phí luật sư ai sẽ là người chi trả?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật luật sư thì thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng được quy định cụ thể như sau: “4. Cơ quan tiến hành tố tụng đã yêu cầu luật sư tham gia tố tụng có trách nhiệm thanh toán theo đúng quy định về thù lao và các khoản chi phí nêu tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này. Nguồn kinh phí chi trả được dự toán trong ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng.

5. Ngoài khoản thù lao và chi phí do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán, luật sư không được đòi hỏi thêm bất cứ khoản tiền, lợi ích nào khác từ bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ.”

Vậy chi phí thuê luật sự trong 2 trường hợp trên sẽ do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán, bị can, bị cáo hoặc nhân thân của họ sẽ không phải trả thêm bất kì chi phí nào cho luật sự.

Trên đây là những ý kiến của chúng tôi về tư vấn cho người dân để bảo vệ lợi ích của mình khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.

(Quách Phương)

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 - SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn


Bài viết liên quan:

Những điều cần biết về người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự



Gọi ngay

Zalo