Trang chủ

Luật sư cho bạn - "Trao niềm tin - nhận hạnh phúc"

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

HÌNH PHẠT ÁP DỤNG VỚI TỘI VI PHẠM CHẾ ĐỘ MỘT VỢ, MỘT CHỒNG

Có thể nói, quan hệ ngoài hôn nhân luôn tồn tại kể từ khi chế độ hôn nhân một vợ, một chồng hình thành dù không được ủng hộ cũng như không được công khai chính thức. Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng vẫn thường xuyên đưa tin về các vụ ngoại tình nhưng hành vi ngoại tình vẫn được bàn tán dưới khía cạnh xã hội nhiều hơn là một vấn đề pháp lý. Bộ luật Hình sự có quy định tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Vậy khi nào một người bị kết tội vi phạm chế độ một vợ một chồng và hình phạt áp dụng với tội phạm này như thế nào?

I. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017


II. Nội dung tư vấn

1. Cấu thành pháp lý của tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng được quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015. Vi phạm chế độ một vợ, một chồng là hành vi của một người đang có vợ, chồng mà kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vơ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ, chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ, chồng, gây hậu quả nghiêm trọng. Để hành vi bị coi là phạm tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng cần phải đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm sau:

- Về khách thể, quan hệ hôn nhân được pháp luật bảo vệ là khách thể bị hành vi phạm tội xâm phạm.

- Về mặt khách quan, là các hành vi như người đang có vợ, chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; người chưa có vợ, chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ, chồng. Trong đó:

+ Người đang có vợ, chồng là người đã kết hôn và chưa chấm dứt quan hệ hôn nhân, kể cả hôn nhân thực tế được pháp luật thừa nhận (có đủ các điều kiện kết hôn về nội dung, chỉ vi phạm về hình thức)

+ Hành vi sống chung như vợ chồng là hành vi nam và nữ không có đăng ký kết hôn nhưng về sống chung với nhau như vợ chồng, có thể tổ chức lễ cưới hoặc không, có thể được gia đình chấp nhận hoặc không. Họ sống với nhau một cách công khai, mọi người xung quanh đều biết và cho rằng họ là vợ chồng.

+ Người chưa có vợ, chồng là người chưa kết hôn lần nào, đã kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc đã kết hôn nhưng một bên đã chết.

+ Hậu quả của hành vi là gây thiệt hại cho quan hệ hôn nhân của một trong hai bên dẫn đến ly hôn là dấu hiệu bắt buộc. Tuy nhiên cũng có thể coi đây là dấu hiệu không bắt buộc với trường hợp chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

- Về chủ thể, người phạm tội phải có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi. Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Bên cạnh đó, người phạm tội hoặc người phạm tội cùng là ngời đang có vợ hoặc chồng.

- Về mặt chủ quan, người phạm tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là do cố ý, hay nói cách khác, người phạm tội nhận thức rõ được việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác là vi phạm quy định pháp luật.

Ngoài ra, điều kiện để cấu thành tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là:

+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi mà còn vi phạm.

2. Hình phạt áp dụng đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hình phạt áp dụng với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng là:

- Khung hình phạt cơ bản: Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

- Khung hình phạt tăng nặng: Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu có một trong các trường hợp sau:

+ Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong các bên tự sát;

+ Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về hình phạt áp dụng với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.

(Ngát)

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 - SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com