Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

TƯ VẤN VỀ THỦ TỤC TẶNG CHO NHÀ Ở

Tặng cho tài sản là việc chủ sở hữu tài sản chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác mà không yêu cầu bất kỳ quyền lợi và nghĩa vụ nào từ người được tặng cho tài sản. Trên thực tế, việc tặng cho tài sản diễn ra rất phổ biến như tặng cho nhà ở, tặng cho quyền sử dụng đất, tặng cho động sản có giá trị… Tuy nhiên, để làm rõ hơn các quy định về tặng cho tài sản. Công ty luật TNHH HTC Việt Nam xin giới thiệu tới các bạn thủ tục tặng cho nhà ở.

- Hợp đồng tặng cho tài sản:

Căn cứ theo điều 457 Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Như vậy, việc tặng cho tài sản là xuất phát từ ý chí của một bên và không yêu cầu các lợi ích từ việc tặng cho tài sản đó. Để xác định nhà ở thuộc tài sản gì thì căn cứ theo điều 105 và khoản 1 điều 107 quy định như sau:

“Căn cứ vào điều 105 Bộ luật dân sự quy định:

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

Theo khoản 1 điều “Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.”

Từ các quy định trên ta có thể thấy, nhà ở thuộc loại tài sản là bất động sản như quy định của khoản 1 điều 107 Bộ luật đất đai quy định.

Để tặng cho nhà ở Bên tặng cho tiến hành ký hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định tại điều 457 Bộ Luật đất đai nếu được bên nhận tặng cho đồng ý. Sau khi ký kết hợp đồng tặng cho tài sản, vì tài sản này là tài sản có giá trị nên hợp đồng này phải được công chưng, chứng thực theo quy định tại khoản 1 điều 459 Bộ luật dân sự: “Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.”.

Như vậy, để tặng cho nhà ở chủ sở hữu tặng cho nhà ở tiến hành lập hợp đồng tặng cho đem tới văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng. Để hợp đồng tặng cho có hiệu lực thì theo quy định của pháp luật thì tài sản là nhà ở phải được đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 2 điều 459 Bộ luật dân sự quy định: “Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

Việc đăng ký quyền sở hữu tài sản đối với nhà ở được quy định tại khoản 1, 2 điều 95 Luật đất đai như sau:

“1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.”

- Thủ tục.

Người tặng cho tài sản tiến hành lập hợp đồng về việc tặng cho tài sản nếu được người nhận tặng cho đồng ý. Hợp đồng tặng cho theo mẫu như sau: Mẫu hợp đồng tặng cho.

Sau khi hợp đồng được lập xong thì hợp đồng tặng cho phải được công chứng. Việc công chứng được thực hiện như sau:

Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.

Khi hợp đồng đã được công chứng, để hợp đồng có hiệu lực thì tài sản là nhà ở phải được tiến hành đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo trình tự như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Bước 3:

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thêm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

Trên đây là toàn bộ bài tư vấn của Công ty chúng tôi.

Để được hỗ trợ chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà SUDICO - CT1, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Mobile: 0989.386.729; 0967.927.483.

Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com

(Đ. TỰ)



Gọi ngay

Zalo