Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

TƯ VẤN VỀ THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ DỤNG ĐẤT CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

THƯ TƯ VẤN DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Số: ........../TTV-HTC Việt Nam

V/v: Tư vấn về thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.


Kính gửi:

Công ty

Địa chỉ:

Số điện thoại liên lạc: .

Kính thưa Quý khách hàng!

Lời đầu tiên, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam xin gửi đến Quý khách hàng lời chào trân trọng nhất. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi.

I. YÊU CẦU CỦA QUÝ KHÁCH HÀNG.

Qua thông tin trao đổi với Quý khách hàng, chúng tôi hiểu rằng: Quý khách hàng mong muốn Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam (Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội) tư vấn về thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

II. NỘI DUNG TƯ VẤN PHÁP LÝ CỦA HTC VIỆT NAM:

1. Cơ sở pháp lý:

Để cung cấp nội dung tư vấn cho Quý công ty, Công ty Luật chúng tôi đã căn cứ các quy định sau:

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13;

- Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;

- Luật Quốc tịch số 05/VBHN-VPQH ;

- Nghị định số 43/2013/ND-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2. HTC Việt Nam xin tư vấn cho quý khách hàng một số vấn đề liên quan đến thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2014 được xác định như sau:

“Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.”

2.1 Các trường hợp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 169 Luật Đất đai năm 2013, trường hợp người gốc Việt Nam nhưng đang định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

(1) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(2) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

(3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất.

2.2 Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn trở thành đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

- Có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và nhà ở thông qua hình thức mua của hộ gia đình, cá nhân khác nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Nếu Quý khách hàng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì Quý khách hàng có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm phục vụ nhu cầu chính đáng của mình là về Việt Nam nghỉ ngơi, thăm nom họ hàng… Tuy nhiên, nếu Quý khách hàng thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì không thể thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà đất này.

2.3 Thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sở hữu quyền sử dụng đất

Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng Hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký);

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký);

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân;

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

2.4 Báo giá chi phí dịch vụ

III. Bảo mật

Mọi thông tin, trao đổi liên lạc, các tài liệu và các thỏa thuận giữa các Bên sẽ được cam kết giữ bảo mật tuyệt đối và chỉ được trao đổi với Bên thứ Ba khác khi có sự chấp thuận của cả Hai Bên bằng văn bản.

Trên đây là nội dung đề xuất dịch vụ của HTC Việt Nam về những nội dung yêu cầu của Quý khách hàng. Kính mong Quý khách xem xét và chấp thuận. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung đề xuất dịch vụ này, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi để được phúc đáp.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!


Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 - SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn


Bài viết liên quan

Thủ tục sang tên đất thổ cư

Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư.



Gọi ngay

Zalo