Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

TƯ VẤN VỀ GIẢI QUYẾT TÀI SẢN CHUNG, RIÊNG LÀ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở

Theo quy đinh của pháp luật hiện hành tài sản chung gồm có: tài sản chung của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản chung của hộ gia đình và các tài sản chung khác… Để tìm hiểu rõ hơn về việc giải quyết tài sản chung này, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam xin được tư vấn đến các bạn những vấn đề pháp lý như sau:

1. Quy định pháp luật về tài sản chung.

- Tài sản chung của hộ gia đình về đất đai và nhà ở.

Căn cứ tại điều 108 Luật Đất đai quy định: “Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ.”

Việc chiếm hữu và định đoạt tài sản chung của hộ gia đình được quy định như sau: Theo điều 109 Bộ luật Dân sự.

“1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.

2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.”

- Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Căn cứ điều 33 luật hôn nhân và gia đình quy định:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Đối với những tài sản chung của vợ, chồng phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại điều 34 luật hôn nhân và gia đình như sau:

“1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.”

2. Giải quyết tài sản chung là Đất đai, nhà ở.

Đối với đất đai và nhà ở là bất động sản thuộc loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó thì thông thường để giải quyết những tài sản liên quan đến sở hữu chung thì phải tiến hành việc thỏa thuận tài sản nếu xảy ra tranh chấp hoặc có thể tiến hành bằng hình thức khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Đối với việc giải quyết tranh chấp bằng con đường thỏa thuận

Trong trường hợp này thì việc thỏa thuận đó phải được tiến hành thồng qua sự nhất chí của các đồng sở hữu tài sản và tài sản phải được lập thành văn bản và công chứng theo quy định của pháp luật. Sauk hi tiến hành thỏa thuận bằng văn bản và công chứng và có biến động về tài sản trong việc sở hữu thì phải tiến hành đăng ký biến động theo điểm I khoản 4 điều 95 luật đất đai quy định như sau: “i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;”

Thời hiệu đối với việc đăng ký biến động được quy định tại khoản 6 điều 95 luật đất đai như sau: “Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.”

- Đối với việc giải quyết tài sản chung thông qua con đường khởi kiện được tiến hành như sau:

Vợ hoặc chồng, hộ gia đình… gửi đơn đến tòa án nhân dân có thẩm quyền yêu cầu giải quyết vụ việc. Theo thủ tục nhất định thì tòa án sẽ đưa ra quyết định giải quyết vụ việc. Đó là căn cứ để xác lập quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Đồng thời theo quyết định đó tiến hành đăng ký biến động đối với tài sản là nhà và đất đai tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền. quy định tại khoản 4,6 luật đất đai.

Để được hỗ trợ chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà SUDICO - CT1, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Mobile: 0989.386.729; 0967.927.483.

Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com

(Đ. Tự)



Gọi ngay

Zalo