Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Thủ tục xin giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Do nhu cầu thực tiễn mà hiện nay nhiều cá nhân, hộ gia đình có nguyện vọng muốn được nhà nước giao đất để sản xuất, kinh doanh... Tùy từng mục đích sử dụng cụ thể mà pháp luật đất đai hiện hành quy định về các trường hợp giao đất không thu tiền và có thu tiền sử dụng. Trong chuyên mục tư vấn này HTC Việt Nam sẽ cung cấp tới quý khách hàng các cơ sở pháp lý cũng như trình tự, thủ tục xin giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về các trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:

“1.Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

2. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.”

Đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất để ở, thủ tục xin giao đất được tiến hành như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ gồm

+ Đơn xin giao đất, cho thuê đất;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất);

+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

2. Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định nhu cầu sử dụng đất:

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

3. Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

+ Không quá 20 ngày (không kể thời gian giải phóng mặt bằng; không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 35 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian đối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Mọi thắc mắc, đóng góp ý kiến vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà SUDICO - CT1, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Đường Vũ Quỳnh, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Mobile: 0989.386.729; 0967.927.483.

Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com;



Gọi ngay

Zalo