Trang chủ

Luật sư cho bạn - "Trao niềm tin - nhận hạnh phúc"

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

KHÔNG CÓ DI CHÚC THÌ TÀI SẢN ĐƯỢC CHIA NHƯ THẾ NÀO

Hiện nay, do một số nguyên nhân khác nhau nên người chết thường không để lại di chúc thừa kế đối với số tài sản của mình dẫn đến các thành viên trong gia đình thường tranh chấp đối với khối tài sản này. Rất nhiều người không biết tài sản người chết để lại sẽ được chia ra sao nếu không có di chúc. Sau đây Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ tư vấn về vấn đề trên qua bài viết dưới đây.

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015

II. Nội dung tư vấn

1. Di chúc là gì?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc hiểu theo cách hiểu thông thường là giấy tờ ghi nhận việc để lại tài sản của người đã mất cho người còn sống. Dưới góc độ pháp luật thì di chúc một giấy tờ hợp pháp thể hiện nguyện vọng, mong muốn của một người về cách phân chia tài sản mình có được sau khi chết.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

2. Di sản thừa kế là gì?

Theo Điều 612 BLDS có quy định về di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Công dân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chucs hoặc theo pháp luật. Xã hội ngày càng phát triển thì người dâm càng quan tâm di chúc – di sản- thừa kế liên quan đến quyền lợi của mình.

3. Chia di sản thừa kế khi không có di chúc của người để lại di sản

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi người có tài sản mất không để lại di chúc thì chia di sản thừa kế sẽ chia theo pháp luật.

Thứ nhất, việc thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp không có di chúc hoặc được coi là không có di chúc.

Đây là những trường hợp mà người để lại di sản không lập di chúc hoặc có lập di chúc nhưng đã hủy di chúc như đốt, xé hoặc tuyên bố hủy bỏ di chúc đã lập. Cũng được coi là không có di chúc trong những trường hợp người chết có để lại di chúc nhưng khi có tranh chấp về thừa kế xảy ra thì di chúc đó đã bị thất lạc hoặc đã bị hư hại hoàn toàn đến mức không thể chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc. Ngoài ra, nếu bản di chúc được viết bằng kí hiệu hoặc bằng ngôn từ khó hiểu làm cho tất cả người thừa kế có cách hiểu không đồng nhất về toàn bộ nội dung của bản di chúc đó thì cũng được coi là không có di chúc. Trong những trường hợp này, toàn bộ di sản của người chết để lại sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp:

Di chúc chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện của một giao dịch có hiệu lực và các điều kiện đã được Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 649. Di chúc bị coi là không hợp pháp sẽ không có hiệu lực pháp luật, do vậy di sản liên quan đến di chúc đó sẽ được giải quyết theo pháp luật. Tuy nhiên, một di chúc bất hợp pháp có thể không có hiệu lực pháp luật ở nhiều mức độ khác nhau. Di chúc bất hợp pháp có thể bị coi là vô hiệu toàn bộ nhưng có thể chỉ vô hiệu một phần nên khi giải quyết một tranh chấp về thừa kế có liên quan đến di chúc phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, vào các điều kiện mà di chúc đã vi phạm để xác định mức độ vô hiệu của di chúc.

- Trong trường hợp không có di chúc hay có di chúc nhưng di chúc bị vô hiệu thì việc phân chia di sản theo pháp luật sẽ được diễn ra theo trình tự là sự dịch chuyển di sản thừa kế của người chết để lại theo hàng thừa kế.

- Trong trường hợp không có di chúc hay có di chúc nhưng di chúc bị vô hiệu thì việc phân chia di sản theo pháp luật sẽ được diễn ra theo trình tự là sự dịch chuyển di sản thừa kế của người chết để lại theo hàng thừa kế.

Hàng thừa kế theo pháp luật được ấn định gồm có ba hàng thừa kế, cụ thể:

+ Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha, mẹ (gồm cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi) của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai: ông bà nội ngoại; anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội; cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Di sản thừa kế sẽ chia theo thứ tự từ hàng thừa kế thứ nhất. Nếu trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không còn ai hưởng hoặc từ chối hưởng, không được hưởng, bị truất quyền hưởng di sản thừa kế thì mới xét đến hàng thừa kế thứ hai.

Trên đây là một số ý kiến của chúng tôi về thỏa thuận phân chia di sản có hay không lập văn bản thỏa thuận để chia thừa kế. Công ty Luật TNHH HTC Viêt Nam hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.

(Đỗ Hiệp)

Để được tư vấn chi tiết chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa CT1 – SUDICO khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn


Bài viết liên quan:

Tại sao có di chúc rồi vẫn phải xác định hàng thừa kế?

Cha mẹ ly hôn con có được hưởng thừa kế tài sản không?

Con dâu và cháu nội có được thừa kế di sản của ông bà nội?

Di chúc lập bằng miệng có được coi là hợp pháp không?