Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

​TƯ VẤN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Ư VẤN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Để đảm bảo cuộc sống chung vợ chồng khi quan hệ hôn nhân được xác lập đòi hỏi cần có khối tài sản chung vợ chồng để đáp ứng được nhu cầu vật chất và tinh thần của vợ chồng và chăm sóc con cái. Thông thường, các cặp vợ chồng sẽ không chú trọng đến vấn đề tài sản chung, tài sản riêng. Tuy nhiên, một khi hôn nhân không thuận lợi hay để hạn chế rủi ro khi một trong ai bên muốn kinh doanh, vấn đề chia tài sản để đầu tư và duy trì cuộc sống gia đình sẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

1. Chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân cần đáp ứng những điều kiện gì?

Trên thực tế nhiều cặp vợ chồng muốn được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (có thể xuất phát từ mâu thuẫn giữa vợ chồng trong quản lý sử dụng, định đoạt tài sản chung xuất phát từ mâu thuẫn về tình cảm, song họ không muốn ly hôn nhưng muốn được độc lập về tài sản để tránh phát triển mâu thuẫn và được độc lập trong cuộc sống…). Theo đó, pháp luật cho phép vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, việc chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

- Việc chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điều 42 luật hôn nhân gia đình năm 2014:

Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.


2. Tài sản dùng để chia trong thời kỳ hôn nhân?

Pháp luật về Hôn nhân và gia đình Việt Nam hiện nay thừa nhận hai con đường xác định tài sản chung của vợ chồng là: theo pháp luật và theo thỏa thuận.

Vợ chồng có thể tự do thỏa thuận tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng, thậm chí họ có thể nhập tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung để cùng xây dựng gia đình. Tuy nhiên, việc thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng phải được thực hiện trước khi đăng ký kết hôn bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nếu như không có thỏa thuận trước khi đăng ký kết hôn, thì tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo Điều 33 Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014 như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

3. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại Điều 40 Luật Hôn nhân & gia đình 2014 như sau:

1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba”.

Theo quy định tại Điều 40 Luật Hôn nhân gia đình và Điều 14 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân gia đình thì kể từ ngày việc phân chia tài sản chung có hiệu lực, chế độ tài sản vợ chồng xác định như sau:

- Tài sản không chia vẫn là tài sản chung vợ chồng, việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

- Phần tài sản chung được chia; hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác là tài sản riêng của người đó, trừ trường hợp có thỏa thuân khác.

- Từ thời điểm có hiệu lưc của phân chia tài sản, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của vơ chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thì tài sản đó là tài sản chung vợ chồng.

- Thỏa thuận về việc phân chia tài sản không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ về tài sản xác lập trước thời điểm phân chia tài sản có hiệu lực. Cụ thể quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ban phát sinh trước thời điểm việc phân chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Mặc dù việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có rất nhiều điểm tích cực xét trên góc độ pháp lý, nhưng trong thực tế, việc chia này rất có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến tình cảm vợ chồng. Do đó, các bên muốn chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà CT1, Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Đ.Vũ Quỳnh, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT: 0989.386.729; 0967.92.74.83

Email: htcvn.law@gmail.com

Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn



Gọi ngay

Zalo