Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

​Lưu ý gì về thuế khi chuyển nhượng vốn?

Lưu ý gì về thuế khi chuyển nhượng vốn?

Vốn góp được xác định là một phần quan trọng trong quá trình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng vốn góp cũng là hoạt động thường xuyên diễn ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Theo đó các tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn. Vậy trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân cần lưu ý những gì về thuế khi chuyển nhượng vốn? Hãy cùng Công ty Luật HTC Việt Nam tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Về căn cứ tính thuế đối với cá nhân chuyển nhượng vốn

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng.

a) Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Giá mua

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn.

c) Các chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng vốn là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

- Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

- Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

2. Thuế suất chuyển nhượng vốn

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế chuyển nhượng vốn

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Về căn cứ tính thuế đối với tổ chức chuyển nhượng vốn

1. Phạm vi áp dụng tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn là thu nhập có được từ hoạt động chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, bao gồm cả các trường hợp bán doanh nghiệp.

Thời điểm để xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

- Trường hợp 1: Doanh nghiệp thực hiện bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản, sau đó thực hiện kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp 2: Doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền, mà nhận bằng tài sản, hoặc quy đổi sang các lợi ích vật chất khác như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ… có phát sinh thu nhập thì sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó, giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sẽ được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, nếu phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế phải nộp. Nếu bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi có tổ chức nước ngoài đầu tư vốn sẽ có trách nhiệm kê khai, nộp thay số thuế đó.

2. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%.

Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng

Cụ thể:

Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

- Trường hợp 1: Hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng sẽ không bao gồm phần lãi trả góp hoặc trả chậm theo thời hạn trong hợp đồng.

- Trường hợp 2: Hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền kiểm tra, ấn định giá chuyển nhượng. Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp nhưng giá chuyển nhượng phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định tại toàn bộ giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ vốn góp.

Căn cứ để ấn định giá chuyển nhượng phụ thuộc vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc dựa trên giá chuyển nhượng vốn của các đơn vị khác trong cùng thời điểm, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng tương tự. Nếu việc ấn định giá chuyển nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì sẽ căn cứ theo giá thẩm định của các tổ chức định giá chuyên nghiệp có thẩm quyền.

Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Chi phí chuyển nhượng: Là khoản chi thực tế có chứng từ, hóa đơn hợp pháp liên quan đến hoạt động chuyển nhượng.

- Nếu chi phí phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc phải được cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước đó xác nhận và phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đơn vị có thẩm quyền).

- Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

+ Chi phí làm thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng

+ Khoản phí và lệ phí khi làm thủ tục chuyển nhượng

+ Chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng

+ Các chi phí khác có giấy tờ chứng minh.

Dịch vụ tư vấn pháp lý về chuyển nhượng vốn, cổ phần của Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam xin tư vấn các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng vốn như sau:

- Tư vấn trình tự chuyển nhượng vốn, cổ phần.

- Tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân sau khi thực hiện chuyển nhượng vốn, cổ phần.

- Tư vấn soạn hồ sơ chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

- Tư vấn các vấn đề khác mà doanh nghiệp yêu cầu khi chuyển nhượng vốn, cổ phần.

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Nguyễn Thị Phương Thảo/204; Ngày viết: 19/05/2022)


Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: [email protected]

Website:https://htc-law.com ;https://luatsuchoban.vn

-----------------------------------------------------------------------------

Bài viết liên quan:

- Tư vấn các vấn đề về thuế khi chuyển nhượng vốn

- Lưu ý khi chuyển nhượng vốn

- Tư vấn điều kiện chuyển nhượng vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài

- Chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

- Tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam



Gọi ngay

Zalo