Trang chủ

Luật sư cho bạn - "Trao niềm tin - nhận hạnh phúc"

HTC Việt Nam

HTC-viet-nam

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

NHỮNG AI CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Nhãn hiệu – một thuật ngữ pháp lý rất quen thuộc với những ai có hiểu biết cơ bản về pháp luật nhưng không được biết đến rộng rãi trong thực tế. Khi nhắc đến sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp, người ta thường nghĩ ngay đến nhãn hiệu của doanh nghiệp đó. Theo quy định pháp luật Việt Nam thì nhãn hiệu là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu giúp cho nhãn hiệu đó được bảo vệ, không bị xâm phạm và đảm bảo quyền lợi cho những ai có quyền đối với nhãn hiệu. Vậy những ai có quyền đăng ký nhãn hiệu? Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn trong việc tìm hiểu những quy định của pháp luật liên quan đến chủ thể có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

I. Cơ sở pháp lý

Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.

II. Nội dung tư vấn

1. Quy định của pháp luật về nhãn hiệu

Nhãn hiệu theo như quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được tạo bằng chữ, từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó và thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc và như vậy thì nhãn hiệu có thể nhận biết được bằng mắt.

Mỗi một nhãn hiệu của các công ty khác nhau đều sẽ phải khác nhau và có ý nghĩa trong việc phân biệt hàng hóa, dịch vụ gắn liền với mỗi nhãn hiệu của các doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh.

Nhãn hiệu được coi là một loại tài sản vô hình của công ty. Là yếu tố để người tiêu dùng hay sử dụng dịch vụ dựa vào đó lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của một doanh nghiệp nào đó mà họ cho rằng phù hợp hay được cho là có chất lượng tốt, dễ làm cho khách hàng nhớ tới và ưu tiên lựa chọn.

Các loại nhãn hiệu theo quy định tại Khoản 17, 18, 19, 20 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 gồm có:

- Nhãn hiệu tập thể: dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

- Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

- Nhãn hiệu liên kết: do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

- Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Việc phân loại nhãn hiệu cho phép xác định được mỗi một nhãn hiệu có đặc trưng gì và từ đó sẽ ảnh hưởng đến việc xác định chế độ pháp lý đối với từng loại nhãn hiệu (quá trình đăng ký nhãn hiệu, tính chất của việc sử dụng nhãn hiệu đó…).

2. Chủ thể có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về quyền đăng ký nhãn hiệu quy định những chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu, cụ thể như sau:

- Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu là người sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ: đối với hàng hoá do tổ chức hay cá nhân sản xuất hoặc dịch vụ do tự bản thân họ cung cấp thì tổ chức, cá nhân đó có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa hay dịch vụ của mình.

- Chủ thể kinh doanh sản phẩm của người khác cung cấp: trường hợp sản phẩm do người khác sản xuất nhưng một tổ chức hay cá nhân khác sử dụng để tiến hành hoạt động thương mại thì tổ chức, cá nhân kinh doanh đó có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình không là người sản xuất ra với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

- Quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể: tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.

Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận: tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Tổ chức, cá nhân cùng đăng ký một nhãn hiệu: có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

- Chuyển giao quyền đăng ký cho chủ thể khác: người có quyền đăng ký theo quy định của pháp luật có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

- Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Trên đây là những ý kiến của chúng tôi tư vấn về những chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hân hạnh đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn một cách tốt nhất.

(Trần Thị Mỹ Anh)

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 - SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com



Gọi ngay

Zalo